Đăng bởi: TNN | 24/02/2016

HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN ĐÀ LA NI

HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN ĐÀ LA NI

Phục hồi Phạn Chú và Việt dịch: HUYỀN THANH

Đà La Ni Tạp Tập, quyển 7 ghi nhận: “Hoạch Chư Thiền Tam Muội Nhất Thiết Phật Pháp Môn Đà La Ni” là: “Ưu mưu ni, phá ra mưu ni, cứu sá xà hê, câu tế bạt xà, a ba la mưu sa, sa ni tỳ đà la, tư mật để đa đa, ca bà lỵ, tần đầu mạt ni, sa la, kỳ la mạt la, mạt la mạt để, ưu điệt để, a nâu tư để tát, bà nhương man lộ na, xã na để, tỳ đà, xà mạt để, tỳ đầu mạt để, tu ba la đế điệt để, a ni la tiết, a bà ngâm, su ra ni mi mật để, ha sa mộ tỷ, xoa ha”

Hành Pháp Đà La Ni này: Trong 7 ngày ở trước tượng Phật, trước Xá Lợi tụng một ngàn biến, uống nước Hắc Mật, nước của vòng hoa hoa sen thời trong một ngày hay tụng ngàn bài Kệ, được Tha Tâm Trí… Nếu có 4 Chúng ở nơi vắng lặng, chí Tâm như Pháp hành Đà La Ni này thì chẳng quá 7 ngày sẽ hủy nát sự kết tụ của cõi Dục (Kāma-dhātu), được Như Ý Chứng Tam Muội của mười phương Phật, hay trừ nghiệp 3 chướng [Phiền Não Chướng (Kleśāvaraṇa), Nghiệp Chướng (Katmāvaraṇa), Dị Thục Chướng (Vipākāvaraṇa)] của chúng sinh. Hay tiêu trừ sự kết tụ của tất cả nhóm phiền não điên đảo của chúng sinh, gần gũi trụ ở con đường của Hiền Thánh, hay khiến cho không có chuyển lùi Bồ Đề (Bodhi), được Nhất Thiết Trí (Sarva-jñā), chẳng theo Nhân (Hetu) khác, rồi được Pháp Môn: 3 Vô Ngại, 3 Vô Úy Tam Muội của tất cả Phật (Nhất Thiết Phật Tam Vô Ngại Tam Vô Úy Tam Muội), hay trừ tất cả các ác của chúng sinh

*)Ghi chú:

KUMUDI  PRAMUDI_  KOŚA-JAHE_  GUHYA-VAJRA  APRAMOṢA SANI_  VIDĀRA  SMITA  ITTHĀ  KAVARE   BHINDU  MĀNIN  SĀRA_  VĪRA-MĀLA,  MĀLA-VATI  KUṬITA_  ANUSTHITA   ABHAJYAMĀNA JANAT-VIDHA_ JAMATI  VIDHU-MATI_ SUPRATIṢṬHI  AN-ĪRITA_ ABHYĀṄGA  SURA-NIMITTE  HASA-MUKHE  SVĀHĀ

_Ý nghĩa căn bản của Đà La Ni này là:

KUMUDI  PRAMUDI: vui mừng với sự tinh khiết như hoa sen trắng

KOŚA-JAHE: như chặt đứt nơi cư trú của mọi sự nhiễm dơ

GUHYA-VAJRA  APRAMOṢA SANI: được lợi ích là chẳng quên mất Kim Cương bí mật

VIDĀRA  SMITA  ITTHĀ  KAVARE   BHINDU  MĀNIN  SĀRA_  VĪRA-MĀLA,  MĀLA-VATI  KUṬITA: mỉm cười phá nát mọi lối nẻo quanh co ngoằn ngoèo trong đồng ruộng to lớn, đồng ruộng dũng mãnh cứng chắc của sự ngã mạn … như bọt nước bên trong hỗn hợp tốt đẹp chính đúng

ANUSTHITA   ABHAJYAMĀNA JANAT-VIDHA: thuận theo an trụ chẳng chia lìa với loại đã biết

JAMATI  VIDHU-MATI: ý đơn độc lìa bỏ mọi phiền não

SUPRATIṢṬHI  AN-ĪRITA: đứng lặng lẽ ngay thẳng cứng chắc chẳng lay động

ABHYĀṄGA  SURA-NIMITTE  HASA-MUKHE  SVĀHĀ: như tướng tỏa sáng xoa bôi thân thành tựu viên mãn Môn Cao Dữ


Danh mục

%d bloggers like this: