Đăng bởi: TPK | 06/03/2014

MẠN ĐẠT CÚNG DƯỜNG ĐỒ

MẠN ĐẠT CÚNG DƯỜNG ĐỒ (.PDF)

 

MẠN ĐẠT CÚNG DƯỜNG ĐỒ

án văn: chỉnh lý Nhiên Đăng tạp chí biên tập bộ

Việt dịch: HUYỀN THANH

 

1: núi Tu Di

2_5: bốn Châu ở Đông, Nam, Tây, Bắc

6_13: tám Châu nhỏ

14: núi báu

15: cây báu

16: con bò báu

17: gạo tẻ

18: Luân bảo (bánh xe báu)

19: Châu bảo (viên ngọc báu)

20:Ngọc Nữ bảo (ngọc nữ báu)

21: Chủ Tạng bảo (Chủ kho tàng báu)

22: Tượng bảo (voi báu)

23: Mã bảo (ngựa báu)

24: Tướng Quân bảo (vị tướng quân báu)

25:Bảo Tạng bình (cái bình chứa vật báu)

26: Hý Nữ

27: Man nữ

28: Ca nữ

29: Vũ nữ

30: Trì Hoa nữ

31: Trì Hương nữ

32: Trì Đăng nữ

33:Trì Đồ nữ

34: mặt trời

35: mặt trăng

36: lọng báu lớn

37: lọng báu nhỏ

Mạn Trà La (Maṇḍala) là Phạn Ngữ, nghĩa ấy là “Trung Vi” hoặc dịch là Luân Viên Cụ Túc.

Trung là Tâm, Vi là chọn lấy, tùy theo Tâm cầm lấy dùng làm cúng hiến. Như núi Tu Di (Sumeru) là Trung, nhóm bốn Châu lớn là Vi, tức ý tưởng của Đại Thiên Thế Giới, gom chứa Tư Lương (Sambhāra) dùng cúng Mạn Trà La làm tối thù thắng, nhân đầy đủ sáu Độ Ba La Mật

Vật cúng của chúng ta giống như là sáu loại, tức hoa, hương xoa bôi, nước, hương đốt, cơm thức ăn, đèn sáng. Sáu loại này biểu thị cho Bố Thí, Trì Giới, Nhẫn Nhục, Tinh Tiến, Thiền Định, Trí Tuệ

Tám Cúng của Mật Tông lại gia thêm Như Ý Loa (vỏ ốc như ý), nước tắm gội mà thành

Ngoài ra, còn có 7 Cúng, 27 Cúng, 37 Cúng y theo thứ tự là: Núi Tu Di, Châu phía Đông, Châu phía Nam, Châu phía Tây, Châu phía Bắc, mặt trời, mặt trăng, tám Châu nhỏ, Luân bảo, Tượng bảo, Mã bảo, Châu bảo, Tướng Quân bảo, Ngọc Nữ bảo, Chủ Tạng bảo, Bảo Tạng bình, núi báu, cây báu, con bò báu, gạo tẻ, lọng báu lớn, lọng báu nhỏ, Trì Hoa nữ, Trì Hương nữ, Trì Đăng nữ, Trì Đồ nữ, Hý nữ, Man nữ, Ca nữ, Vũ nữ

Trong ấy, nhóm tám Châu nhỏ 8 Cúng hợp tính thành 37 Cúng

Chúng ta, người học Phật nên trước tiên tu cúng dường rộng lớn, dùng cúng dường ấy cúng dường Thượng Sư, Tam Bảo, Kim Cương Hộ Pháp cầu xin gia bị thành tựu. Nguyên tắc ấy là hết thảy núi Tu Di, mặt trời, mặt trăng, bốn Đại Bộ Châu, bảy trân tám báu… dùng lực lượng của tưởng niệm, gia trì Chú Ngữ, Thủ Ấn… mỗi mỗi hóa hiện như mây như biển, lớp lớp không cùng tận.

Loại cúng dường ấy là thắng diệu thù đặc

Loại cúng dường ấy là thanh tịnh trang nghiêm

Loại cúng dường ấy là cúng dường rộng lớn

 

*) Phụ chú của người dịch: đồ hình Meru Maṇḍala :

 MẠN ĐẠT CÚNG DƯỜNG ĐỒ

1) Núi Tu Di (Sumeru): Vua của các ngọn núi

2) Đông: Thắng Thân Châu (Pūrva-videha)

3) Nam: Thiệm Bộ Châu (Jaṃbu-dvīpa)

4) Tây: Ngưu Hóa Châu (Aparagodānīya)

5) Bắc: Câu Lô Châu (Uttara Kuru)

6) Thân Châu (Deha)

7) Thắng Thân Châu (Videha)

8) Phất Châu (Cāmara)

9)  Diệu Phất Châu (Apara-cāmara)

10) Siểm Châu (Śāthā)

11) Thắng Đạo Hạnh Châu (Uttara-mantriṃ)

12) Câu Lô Châu (Kuvara)

13) Câu Lô Nguyệt Châu (Kauvara)

14) Chúng Bảo Sơn (Uparatna Giri: núi chứa mọi vật báu)

15) Như Ý Thọ (Kalpa-vṛkṣa: cây Như Ý)

16) Mãn Dục Ngưu (Kāma-dhenu: con bò ước)

17) Tự Nhiên Đạo (Mahā-uśadhi: cây thuốc, lúa tự nhiên có)

18) Luân Bảo (Cakra-ratna:bánh xe báu)

19) Châu Bảo (Maṇi-ratna: viên ngọc báu)

20) Phi Bảo (Strī-ratna: người vợ báu)

21) Thần Bảo (Puraṣa-ratna: bề tôi báu)

22) Tượng Bảo (Hasti-ratna: con voi báu)

23 ) Mã Bảo (Aśva-ratna: con ngựa báu)

24) Tướng Quân Bảo (Khaḍga-ratna)

25) Bảo Tạng Bình (? Ratna-garbha-kuṇḍali)

26) Hý Nữ (Vajra-lāsye)

27) Man Nữ (Vajra-māle)

28) Ca Nữ Vajra-gīte)

29) Vũ Nữ (Vajra-nṛtye)

30) Hoa Nữ (Vajra-puṣpe)

31) Hương Nữ (Vajra-gandhe )

32) Đăng Nữ (Vajra- āloke)

33) Đồ Nữ (Vajra-dhūpe)

34) Nhật (Sūrye: mặt trời)

35) Nguyệt (Candra: mặt trăng)

36) Chúng Bảo Tản (? Uparatna-patra)

37) Tối Thắng Tràng (Kuṇḍa-dhvaja)

06/03/2014


Danh mục

%d bloggers like this: